You are currently viewing Thủ tục nhập khẩu vải không dệt: HS code, thuế và hồ sơ cần biết

Thủ tục nhập khẩu vải không dệt: HS code, thuế và hồ sơ cần biết

Trong các ngành công nghiệp hiện đại như sản xuất khẩu trang y tế, bao bì tự hủy, may mặc, tã bỉm và lọc công nghiệp, vải không dệt (Non-woven fabric) đã trở thành nguyên liệu đầu vào không thể thay thế. Với đặc tính nhẹ, xốp, độ bền cao và chi phí tối ưu, nhu cầu nhập khẩu vải không dệt từ các thị trường lớn như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và ASEAN liên tục tăng trưởng mạnh.

Tuy nhiên, do tính chất đa dạng về thành phần (sợi Filament nhân tạo hay xơ Staple) và định lượng ($g/m^2$), không ít doanh nghiệp gặp lúng túng trong việc phân loại mã HS Code vải không dệt, dẫn đến rủi ro kê khai sai thuế suất hoặc vướng mắc chứng từ.

Trong bài viết này, PHG GLOBAL sẽ hướng dẫn chi tiết về thủ tục nhập khẩu vải không dệt, bảng thuế suất mới nhất, quy định nhãn mác và quy trình thông quan tối ưu chi phí cho doanh nghiệp.

1. Khung pháp lý và chính sách nhập khẩu vải không dệt

Khác với một số mặt hàng tiêu dùng hay thiết bị điện tử, nhập khẩu nguyên liệu dệt may nói chung và vải không dệt nói riêng có chính sách quản lý khá đơn giản:

  • Điều kiện nhập khẩu: Vải không dệt mới 100% không thuộc danh mục cấm nhập khẩu và không đòi hỏi giấy phép nhập khẩu chuyên ngành từ Bộ Công Thương.
  • Quy định kiểm tra chuyên ngành vải không dệt: Mặt hàng vải không dệt dạng cuộn làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp không thuộc diện kiểm tra formaldehyde và amine thơm theo Thông tư 21/2017/TT-BCT (chỉ áp dụng đối với sản phẩm dệt may tiêu dùng cuối cùng hoặc bán lẻ).
  • Thủ tục hải quan: Doanh nghiệp tiến hành thông quan theo quy trình hàng hóa thương mại thông thường, giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí lưu bãi.

2. Tra cứu HS Code và Biểu thuế nhập khẩu vải không dệt

Căn cứ Biểu thuế xuất nhập khẩu, vải không dệt thuộc Chương 56 (Mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt…), cụ thể là nhóm 5603: “Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp”.

Cấu trúc phân loại mã HS

Việc xác định chính xác mã HS dựa vào 2 yếu tố kỹ thuật chính:

  • Bản chất nguyên liệu sợi: Phân biệt giữa sợi Filament nhân tạo (mã 5603.1x) và xơ Staple / loại khác (mã 5603.9x).
  • Định lượng của vải ($g/m^2$): Định lượng của vải (g/m²): Chia theo các hạn mức ≤ 25 g/m², 25 – 70 g/m², 70 – 150 g/m², và > 150 g/m².

Bảng mã HS Code và Thuế suất ưu đãi tham khảo:

Mã HS Code Mô tả hàng hóa Thuế NK ưu đãi Thuế VAT
5603.11.00 Từ sợi Filament nhân tạo –  Định lượng ≤ 25 g/m² 12% 8% – 10%
5603.12.00 Từ sợi Filament nhân tạo –  Định lượng > 25 g/m² đến 70 g/m² 12% 8% – 10%
5603.13.00 Từ sợi Filament nhân tạo –  Định lượng > 70 g/m² đến 150 g/m² 12% 8% – 10%
5603.14.00 Từ sợi Filament nhân tạo –  Định lượng > 150 g/m² 12% 8% – 10%
5603.91.00 Loại khác – Định lượng ≤ 25 g/m² 12% 8% – 10%
5603.92.00 Loại khác – Định lượng > 25 g/m² đến 70 g/m² 12% 8% – 10%
5603.93.00 Loại khác – Định lượng > 70 g/m² đến 150 g/m² 12% 8% – 10%
5603.94.00 Loại khác – Định lượng > 150 g/m² 12% 8% – 10%

Tips tối ưu thuế nhập khẩu vải không dệt về 0%

Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường của nhóm 5603 là 12%. Tuy nhiên, nếu nguyên liệu được nhập từ các quốc gia đã ký kết Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) với Việt Nam và có Chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ, thuế nhập khẩu sẽ giảm về 0%:

  • C/O Form E: Dành cho vải không dệt Trung Quốc (Hiệp định ACFTA / RCEP).
  • C/O Form D: Dành cho hàng nhập từ khối ASEAN như Thái Lan, Malaysia (Hiệp định ATIGA).
  • C/O Form AK / VK: Dành cho hàng nhập từ Hàn Quốc (Hiệp định AKFTA / VKFTA).
  • C/O Form EUR.1: Dành cho hàng nhập từ các nước Liên minh Châu Âu (EVFTA).

3. Quy định về nhãn mác hàng vải không dệt nhập khẩu

Sản phẩm vải không dệt nguyên cuộn khi vận chuyển về Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về nhãn mác theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP). Nhãn gốc dán trên cuộn vải hoặc bao bì outer carton phải thể hiện rõ:

  • Tên hàng hóa (Non-woven fabric).
  • Tên và địa chỉ của nhà sản xuất (Manufacturer).
  • Tên và địa chỉ của đơn vị nhập khẩu (Importer).
  • Xuất xứ hàng hóa (Made in China, Made in Korea…).
  • Thông số kỹ thuật cơ bản: Định lượng ($g/m^2$), Khổ rộng ($cm/m$), Trọng lượng cuộn ($kg$), Thành phần cấu tạo (100% PP,…).

Cảnh báo từ PHG GLOBAL: Thông tin về quy cách, chủng loại trên nhãn cuộn phải thống nhất 100% với bộ chứng từ thương mại (Invoice, Packing List) và C/O. Bất kỳ sự sai lệch nào cũng có thể khiến C/O bị cơ quan Hải quan từ chối, gây tổn thất thuế nghiêm trọng.

4. Bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu vải không dệt

Căn cứ Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC), bộ hồ sơ nhập khẩu vải không dệt nộp cho Hải quan cửa khẩu bao gồm:

Chứng từ hải quan Mục đích và hình thức
Tờ khai hải quan nhập khẩu Bản in từ hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS.
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) 01 bản sao chụp.
Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List) 01 bản sao chụp (chi tiết số cuộn, Gross/Net Weight, CBM).
Vận đơn (Bill of Lading / Airway Bill) 01 bản sao chụp.
Hợp đồng thương mại (Sales Contract) 01 bản sao chụp.
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) Bản gốc hoặc bản điện tử (để miễn thuế NK 12% về 0%).
Catalogue / Tài liệu kỹ thuật Bản thể hiện định lượng, khổ vải và thành phần xơ dệt (khi hải quan yêu cầu xác minh mã HS).

5. Quy trình 4 bước làm thủ tục thông quan vải không dệt

Để lô hàng cuộn nguyên liệu thông quan nhanh chóng, doanh nghiệp nên thực hiện theo quy trình chuẩn hóa gồm 4 bước:

  • Bước 1: Kiểm tra bộ chứng từ: Rà soát thông tin Invoice, Packing List, Bill of Lading và đặc biệt là C/O Form E/AK để đảm bảo không bị sai lệch tiêu chí xuất xứ.
  • Bước 2: Truyền tờ khai hải quan: Khi có Thông báo hàng đến (Arrival Notice), khai báo dữ liệu trên phần mềm hải quan điện tử và nhận kết quả phân luồng (Xanh, Vàng, Đỏ).
  • Bước 3: Làm thủ tục tại cửa khẩu: Xuất trình bộ hồ sơ giấy tại Chi cục Hải quan (đối với luồng Vàng) hoặc làm thủ tục kiểm hóa thực tế lô hàng (đối với luồng Đỏ).
  • Bước 4: Thông quan và lấy hàng: Hoàn thành nghĩa vụ thuế VAT/NK, thanh toán các khoản phí bến bãi local charges cho hãng tàu và điều xe đầu kéo đưa cuộn vải về nhà máy.

Tối ưu chi phí bến bãi: Doanh nghiệp cần chủ động theo dõi thời gian miễn lưu container (Free time DEM/DET) của các hãng tàu để tránh phát sinh phụ phí Local charges ngoài dự kiến.

6. Giải pháp vận chuyển và thông quan trọn gói từ PHG GLOBAL

Mặc dù thủ tục nhập khẩu vải không dệt không quá phức tạp về giấy phép, nhưng điểm then chốt nằm ở khâu xác định đúng mã HS và xử lý C/O chính xác để hưởng mức thuế 0%. Chỉ một lỗi nhỏ trên C/O Form E từ nhà cung cấp Trung Quốc cũng có thể làm doanh nghiệp mất ngạch ưu đãi thuế và gánh thêm 12% chi phí nhập khẩu.

PHG GLOBAL cung cấp giải pháp dịch vụ logistics toàn diện dành cho các doanh nghiệp dệt may, sản xuất khẩu trang và bao bì:

Tư vấn mã HS & Rà soát C/O chuyên sâu: Kiểm tra kỹ thuật chất liệu, thẩm định C/O Form E/AK/EUR.1 đảm bảo giá trị pháp lý để hưởng thuế NK 0%.
Vận chuyển quốc tế tối ưu: Đa dạng phương thức vận chuyển đường biển (FCL/LCL), đường bộ liên vận từ Trung Quốc và vận chuyển hàng không (Air Cargo).
Khai thuê hải quan tốc độ: Thông quan nhanh trong ngày tại các cửa khẩu lớn (Cát Lái, Hải Phòng, Lạng Sơn, Móng Cái…).

Tham khảo thêm các dịch vụ vận chuyển thế mạnh của PHG GLOBAL:

Liên hệ tư vấn và nhận báo giá dịch vụ nhập khẩu vải không dệt

Quý doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu vải không dệt chính ngạch, tư vấn mã HS và nhận báo giá vận chuyển trọn gói, xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chuyên gia của PHG GLOBAL:

Chuyên gia tư vấn: Mr. Peter
Hotline: 0765 099 365
Email: peter.pham@phgglobal.vn
Website: https://phgglobal.vn/

Trả lời